Bảng giá đất TPHCM 2026 chính thức được áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên toàn địa bàn thành phố sau hợp nhất. Mặt bằng giá mới tạo ra sự phân hóa rõ rệt: phần lớn tuyến đường thuộc TP.HCM cũ được giữ ổn định, trong khi nhiều khu vực thuộc Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ ghi nhận mức điều chỉnh đáng kể.
Theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND, đây là bảng giá đất đầu tiên được xây dựng thống nhất cho TP.HCM mới. Mức cao nhất đạt 687,2 triệu đồng/m² tại ba trục Đồng Khởi, Nguyễn Huệ và Lê Lợi; thấp nhất khoảng 1,3 triệu đồng/m² tại một số tuyến thuộc khu vực Bình Dương cũ.
Bảng giá đất TPHCM 2026 có hiệu lực từ thời điểm nào?
Ngày 26/12/2025, HĐND TP.HCM ban hành Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn thành phố. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2026 và hiện vẫn đang có hiệu lực.
Điểm đáng chú ý của bảng giá đất TPH.CM 2026 là phạm vi áp dụng đã bao gồm toàn bộ địa giới TP.HCM sau hợp nhất, gồm khu vực TP.HCM cũ, Bình Dương cũ và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ.

Đề xuất bảng giá đất TPHCM 2026 (áp dụng từ 1/1/2026)
Bảng giá được chia theo khu vực, loại đất, tuyến đường và vị trí của thửa đất. Vì vậy, hai bất động sản nằm trên cùng một tuyến nhưng khác vị trí tiếp giáp đường, chiều rộng lối đi hoặc điều kiện hạ tầng có thể được áp dụng mức giá khác nhau.
Bảng giá đất TPHCM 2026 tại các trục đường có giá cao nhất
Dưới đây là mức giá đất ở vị trí 1 tại một số trục đường nổi bật theo bảng giá đất mới TP.HCM áp dụng từ năm 2026:
Khu vực Tuyến đường tiêu biểu Giá đất ở năm 2026 So với mức cũ TP.HCM cũ Đồng Khởi 687,2 triệu đồng/m² Không đổi, 0% TP.HCM cũ Nguyễn Huệ 687,2 triệu đồng/m² Không đổi, 0% TP.HCM cũ Lê Lợi 687,2 triệu đồng/m² Không đổi, 0% Bình Dương cũ Yersin 89,6 triệu đồng/m² Thuộc nhóm được điều chỉnh tăng Bình Dương cũ Bạch Đằng 89,6 triệu đồng/m² Thuộc nhóm được điều chỉnh tăng Bà Rịa – Vũng Tàu cũ Thùy Vân 149,48 triệu đồng/m² Thuộc nhóm được điều chỉnh tăng Ba tuyến Đồng Khởi, Nguyễn Huệ và Lê Lợi tiếp tục giữ mức 687,2 triệu đồng/m², bằng với mức đã áp dụng theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND đến hết ngày 31/12/2025. Như vậy, tỷ lệ thay đổi tại ba tuyến đường đắt nhất trung tâm thành phố là 0%.
Tại khu vực Bình Dương cũ, giá đất ở cao nhất thuộc về đường Yersin và Bạch Đằng, cùng đạt 89,6 triệu đồng/m². Trong khi đó, đường Thùy Vân dẫn đầu khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ với mức 149,48 triệu đồng/m².
Lưu ý: Các con số trên là giá đất ở vị trí 1 trong bảng giá Nhà nước, không phải giá rao bán hay giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.
So sánh bảng giá đất điều chỉnh giữa ba khu vực
Nếu chỉ nhìn mức cao nhất, bảng giá đất TPHCM 2026 cho thấy khoảng cách lớn giữa ba khu vực. Giá cao nhất tại lõi TP.HCM cũ gấp khoảng 7,7 lần khu vực Bình Dương cũ và khoảng 4,6 lần khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ. Tuy nhiên, biến động so với bảng giá trước năm 2026 lại diễn ra theo chiều hướng ngược lại.

Bảng giá đất mới TP.HCM chênh lệch lớn giữa đề xuất và thực tế
Khu vực TPHCM cũ: phần lớn giữ nguyên
Khu vực TP.HCM cũ đã thực hiện một đợt bảng giá đất điều chỉnh từ ngày 31/10/2024 theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND. Khi đó, giá nhiều tuyến đã được cập nhật mạnh so với bảng giá ban hành năm 2020.
Đơn cử, Đồng Khởi, Nguyễn Huệ và Lê Lợi tăng lên 687,2 triệu đồng/m² trong đợt điều chỉnh năm 2024, cao hơn hơn bốn lần mức trước điều chỉnh. Đến năm 2026, ba tuyến này không tăng thêm.
Theo thông tin được cơ quan chức năng công bố, phần lớn tuyến đường tại khu vực TP.HCM cũ được giữ nguyên hoặc chỉ tăng nhẹ. Mức giá thấp nhất tại khu vực này là 2,3 triệu đồng/m², thuộc khu dân cư Thiềng Liềng, xã đảo Thạnh An.

Bảng giá đất TP.HCM 2026 có thay đổi gì không?
Khu vực Bình Dương cũ: xuất hiện những mức tăng lớn
Khác với khu vực trung tâm, nhiều tuyến thuộc Bình Dương cũ có khoảng cách đáng kể giữa bảng giá trước đây và mặt bằng giao dịch thực tế. Vì vậy, bảng giá đất TPHCM 2026 đã cập nhật mạnh hơn tại khu vực này.
Trong quá trình xây dựng phương án, cơ quan chuyên môn ghi nhận mức điều chỉnh cao nhất tại Bình Dương cũ có thể lên tới khoảng 8,1 lần so với bảng giá trước đó. Đây là mức tăng tối đa tại một số vị trí, không phải tỷ lệ áp dụng đồng loạt cho mọi tuyến đường.
Giá đất ở cao nhất là 89,6 triệu đồng/m² tại đường Yersin và Bạch Đằng. Mức thấp nhất khoảng 1,3 triệu đồng/m² tại các tuyến ĐH.722 và Minh Tân – Long Hòa.
Khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ: Thùy Vân dẫn đầu
Tại Bà Rịa – Vũng Tàu cũ, giá đất trong bảng cũ cũng chưa đồng đều giữa các địa bàn. Phương án xây dựng bảng giá đất điều chỉnh ghi nhận hệ số tăng cao nhất khoảng 3,78 lần. Cần lưu ý, đây là mức điều chỉnh tối đa trong khu vực, không đồng nghĩa tất cả tuyến đường đều tăng.
Đường Thùy Vân có giá đất ở cao nhất, đạt 149,48 triệu đồng/m². Mức thấp nhất khoảng 1,81 triệu đồng/m² tại một số tuyến giao thông do cấp xã quản lý, có chiều rộng từ 4m đến dưới 6m.

Khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ hiện giá đất như thế nào?
Vì sao bảng giá đất TPHCM 2026 không tăng đồng đều?
Sự khác biệt xuất phát từ thời điểm cập nhật bảng giá của từng địa phương trước khi hợp nhất. TP.HCM cũ đã điều chỉnh giá đất vào cuối năm 2024. Mặt bằng năm 2025 vì thế đã phản ánh tương đối rõ biến động tại nhiều tuyến đường, đặc biệt là khu vực trung tâm. Việc giữ ổn định trong bảng giá đất TPHCM 2026 giúp hạn chế tác động đột ngột đến nghĩa vụ tài chính của người dân và doanh nghiệp.
Trong khi đó, bảng giá tại một số địa bàn thuộc Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ còn thấp hơn đáng kể so với dữ liệu thị trường. Thành phố phải điều chỉnh để giảm chênh lệch, đồng thời tạo mặt bằng quản lý thống nhất sau hợp nhất.
Bảng giá đất TPHCM 2026 được dùng trong những trường hợp nào?
Bảng giá đất TPHCM 2026 không phải bảng giá mua bán nhà đất. Đây là cơ sở pháp lý phục vụ quản lý đất đai và xác định một số nghĩa vụ tài chính.
Theo quy định hiện hành, bảng giá được áp dụng trực tiếp trong các trường hợp như tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân, lệ phí trong quản lý đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính và khoản bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất.
Một số trường hợp khác như công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tính tiền thuê đất hoặc xác định giá khởi điểm đấu giá có thể sử dụng bảng giá đất kết hợp hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định từng thời kỳ.
Do đó, việc bảng giá tăng không có nghĩa giá nhà đất trên thị trường sẽ tăng tương ứng. Tuy nhiên, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất tại những khu vực điều chỉnh mạnh có thể thay đổi đáng kể.
Cách tra cứu bảng giá đất mới TPHCM chính xác
Để xác định đúng giá của một thửa đất, người dân không nên chỉ tìm theo tên đường. Việc tra cứu cần dựa trên bốn yếu tố: đơn vị hành chính hiện tại, loại đất, đoạn đường và vị trí cụ thể của thửa đất.
Giá ghi trong bảng tại các trục lớn thường là giá vị trí 1. Đất nằm trong hẻm hoặc không tiếp giáp trực tiếp mặt đường có thể thuộc vị trí 2, 3 hoặc 4 và được tính theo tỷ lệ thấp hơn.
Người dân nên đối chiếu trực tiếp phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND hoặc đề nghị cơ quan thuế, cơ quan đăng ký đất đai xác nhận khi cần tính nghĩa vụ tài chính. Không nên sử dụng giá rao bán trên các website bất động sản để thay thế bảng giá đất mới TPHCM.
Nhìn tổng thể, bảng giá đất TPHCM 2026 không tạo ra một đợt tăng đồng loạt. Lõi TP.HCM cũ chủ yếu giữ ổn định sau lần điều chỉnh mạnh cuối năm 2024. Biến động lớn tập trung nhiều hơn tại Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ, nơi bảng giá trước đây còn chênh lệch với thực tế.
Khi áp dụng bảng giá đất điều chỉnh, người dân cần xem đúng tuyến, đúng đoạn và đúng vị trí thửa đất. Đây là điều quan trọng nhất để tránh nhầm giữa giá vị trí mặt tiền, giá trong hẻm và giá giao dịch thực tế trên thị trường.
Liên hệ SmartLand qua:
- Công ty TNHH Bất Động Sản Smartland
- Địa chỉ: 92 Nguyễn Hữu Cảnh Phường 22 Quận Bình Thạnh
- Hotline: 0916 25 78 25