Cập nhật tháng 09/2026 · rà soát đến ngày 15/09/2026 · nguồn dẫn: Nghị quyết 56/2022/QH15, Cổng thông tin điện tử TP Hà Nội, Báo Xây dựng 07/09/2026, VOV 04/06/2026, Báo Tiền Phong 01/01/2026, Báo Hànộimới

Tóm tắt nhanh
Dự án Vành đai 4 – Vùng Thủ đô Hà Nội đang chạy hai tốc độ khác nhau tính đến ngày 15/09/2026: đường song hành đã thực hiện hơn 90% khối lượng công việc, còn tuyến cao tốc ở giữa mới đạt hơn 34%. Phần dưới tách riêng ba nhóm thông tin: số đã thực hiện, mục tiêu đang phấn đấu, và mốc ghi trong nghị quyết của Quốc hội.
Đã đạt (số liệu công bố):
- Đường song hành đã thảm khoảng 40/50,76 km bê tông nhựa; khối lượng công việc đã thực hiện vượt 90% (Báo Xây dựng, 07/09/2026).
- Dự án thành phần 3 – tuyến cao tốc – đạt hơn 34% khối lượng công việc, hoàn thành 1.913/1.979 cọc khoan nhồi (Báo Xây dựng, 07/09/2026).
Đang phấn đấu (mục tiêu điều hành, chưa phải cam kết trong văn bản):
- Hoàn thành toàn bộ đường song hành trong quý III/2026.
- Thông xe kỹ thuật ba cầu Hồng Hà, Mễ Sở, Hoài Thượng trước Hội nghị APEC 2027; toàn tuyến cao tốc thông xe kỹ thuật trước tháng 7/2027 (VOV, 04/06/2026).
Mục tiêu theo văn bản (Nghị quyết 56/2022/QH15):
- Cơ bản hoàn thành năm 2026, đưa vào khai thác từ năm 2027.
Toàn tuyến dài khoảng 112,8 km theo chủ trương đầu tư, đi qua ba địa phương: Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh. Tổng mức đầu tư 85.813 tỷ đồng.
Đường Vành đai 4 Hà Nội đang làm đến đâu?
Đến đầu tháng 9/2026, đường song hành của dự án Vành đai 4 – Vùng Thủ đô đã thảm khoảng 40 trên tổng số 50,76 km bê tông nhựa, và khối lượng công việc đã thực hiện của hạng mục này vượt 90%. Tuyến cao tốc ở giữa mới đạt hơn 34%. Cả hai con số do Báo Xây dựng công bố ngày 07/09/2026. Mục tiêu điều hành hiện nay là hoàn thành toàn bộ đường song hành trong quý III/2026.

Cần nói rõ cách đọc con số phần trăm này, vì nó hay bị hiểu nhầm. Trong báo cáo công trình, tỷ lệ phần trăm là giá trị khối lượng đã thi công so với giá trị hợp đồng, tính bằng tiền — dân trong ngành gọi tắt là “giá trị sản lượng” — chứ không phải tỷ lệ chiều dài đường đã xong. Báo Tiền Phong ngày 01/01/2026 ghi rõ cách tính khi báo cáo dự án thành phần 2.1: giá trị khối lượng thực hiện khoảng 3.575 tỷ đồng, tương đương 85%. Vì vậy con số 40/50,76 km đã thảm nhựa và con số hơn 90% là hai thước đo khác nhau, không quy đổi sang nhau được.
Bảng dưới đây tách ba nhóm thông tin mà các bản tin thường gộp làm một: số đã thực hiện, mục tiêu điều hành đang phấn đấu, và mốc ghi trong văn bản pháp lý. Ba nhóm này không có cùng mức ràng buộc.
| Hạng mục | Đã đạt (số công bố) | Đang phấn đấu | Mục tiêu theo văn bản |
|---|---|---|---|
| Đường song hành (dự án thành phần 2.1, 2.2, 2.3) | ~40/50,76 km bê tông nhựa; khối lượng công việc vượt 90% (Báo Xây dựng 07/09/2026) | hoàn thành trong quý III/2026 | — |
| Tuyến cao tốc (dự án thành phần 3) | hơn 34% khối lượng công việc; 1.913/1.979 cọc khoan nhồi; 177 bệ trụ, 153 thân trụ; 367 phiến dầm Super-T (Báo Xây dựng 07/09/2026) | thông xe kỹ thuật trước tháng 7/2027, sớm khoảng 6 tháng so với hợp đồng (VOV 04/06/2026) | — |
| Cầu Hồng Hà, Mễ Sở (sông Hồng), Hoài Thượng (sông Đuống) | các trụ chính đầu tiên đã hiện hình | thông xe kỹ thuật trước APEC 2027 | — |
| Toàn dự án | — | — | cơ bản hoàn thành 2026, khai thác từ 2027 (Nghị quyết 56/2022/QH15) |
Cần nói rõ một chuyện mà các bản tin tổng hợp hay bỏ qua: mốc phấn đấu cho đường song hành đã chuyển từ quý II sang quý III/2026. Hội nghị sơ kết ngày 31/12/2025 của Ban Chỉ đạo dự án nêu mốc quý II/2026 (Tiền Phong, 01/01/2026); các bản tin tháng 6 và tháng 9/2026 đều ghi quý III/2026.
Đường song hành và tuyến cao tốc khác nhau thế nào?
Vành đai 4 không phải một mặt đường duy nhất. Mặt cắt ngang quy hoạch rộng 90–135 m gồm hai phần tách biệt: đường song hành đô thị hai bên phục vụ xe nội vùng, và tuyến cao tốc ở giữa dành cho xe chạy xuyên vùng. Hai phần này thuộc hai nhóm dự án thành phần khác nhau, hai nguồn vốn khác nhau, hai tiến độ khác nhau.

Khi tin tức nói “hoàn thành trong quý III/2026”, đó là nói về đường song hành, không phải tuyến cao tốc và cũng không phải toàn tuyến. Tuyến cao tốc mới đạt hơn 34% khối lượng công việc và đang nhắm mốc thông xe kỹ thuật trước tháng 7/2027.
Bảy dự án thành phần: vì sao 2.1 và 3 đáng chú ý
Nghị quyết 56/2022/QH15 chia dự án thành bảy dự án thành phần: ba dự án giải phóng mặt bằng (1.1, 1.2, 1.3), ba dự án đường song hành (2.1, 2.2, 2.3) và một dự án cao tốc (3). Mỗi nhóm tương ứng một địa phương hoặc một phương thức đầu tư. Hai dự án được nhắc nhiều nhất trên báo là 2.1 và 3, vì một cái là phần người dân Hà Nội nhìn thấy trước, còn một cái là phần cao tốc chiếm phần lớn tổng vốn.
Dự án thành phần 2.1 là xây dựng đường song hành, đường đô thị đoạn qua địa phận TP Hà Nội, phần dài nhất trong ba dự án song hành, vốn gần 5.390 tỷ đồng từ ngân sách thành phố. Đây là phần mặt đường mà người dân các huyện ven đô Hà Nội nhìn thấy sớm nhất, nên cũng là phần được báo chí đưa tin dày nhất.
Dự án thành phần 3 là đầu tư xây dựng hệ thống đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư, hợp đồng BOT. Đây là cấu phần có tổng mức đầu tư lớn nhất trong bảy dự án thành phần, và là phần dựng nên tuyến cao tốc ở giữa.
| Chỉ tiêu | Dự án thành phần 2.1 | Dự án thành phần 3 |
|---|---|---|
| Nội dung | đường song hành, đường đô thị đoạn qua Hà Nội | hệ thống đường cao tốc toàn tuyến |
| Phương thức | đầu tư công, ngân sách TP Hà Nội | PPP, hợp đồng BOT |
| Tổng mức đầu tư | gần 5.390 tỷ đồng | 56.293 tỷ đồng |
| Chiều dài | đoạn qua Hà Nội, khoảng 57–58 km | 113,52 km (103,8 km tuyến chính + 9,7 km tuyến nối) |
| Khởi công | 25/6/2023 (cùng lễ khởi công toàn dự án) | 6/9/2025 |
| Khối lượng đã thực hiện (công bố) | ~3.575 tỷ đồng, khoảng 85% (cuối 2025, Tiền Phong); 85% (tháng 6/2026, VOV) | hơn 34% (07/09/2026, Báo Xây dựng) |
| Đặc điểm kỹ thuật | — | 13 đoạn đi cao, chiếm hơn 71% chiều dài; 3 cầu vượt sông |
Hai lần báo cáo khối lượng của dự án thành phần 2.1 cùng ghi 85% dù cách nhau nửa năm. Chúng tôi không tìm được bản tin nào giải thích chênh lệch này, nên ghi lại cả hai kèm ngày và nguồn thay vì chọn một con số.
Thông số toàn tuyến
Đường Vành đai 4 – Vùng Thủ đô Hà Nội dài khoảng 112,8 km theo chủ trương đầu tư, đi qua ba địa phương và được Quốc hội thông qua bằng Nghị quyết 56/2022/QH15 ngày 16/6/2022. Dự án khởi công ngày 25/6/2023 tại sáu điểm cầu. Tổng mức đầu tư sơ bộ là 85.813 tỷ đồng.
Về chiều dài, hai con số 112,8 km và 113,52 km cùng đúng nhưng thuộc hai bước hồ sơ khác nhau: 112,8 km là chiều dài sơ bộ nêu ở bước chủ trương đầu tư, còn 113,52 km là chiều dài trong hồ sơ dự án thành phần 3 sau bước thiết kế; các văn bản không nêu lý do chênh lệch.
| Chỉ tiêu | Nội dung | Nguồn |
|---|---|---|
| Tên dự án | Đường Vành đai 4 – Vùng Thủ đô Hà Nội | NQ 56/2022/QH15 |
| Chiều dài | khoảng 112,8 km theo chủ trương đầu tư; hồ sơ dự án thành phần 3 sau thiết kế ghi 113,52 km (103,8 km tuyến chính + 9,7 km tuyến nối cao tốc Nội Bài – Hạ Long) | NQ 56/2022/QH15; Cổng TTĐT TP Hà Nội |
| Địa phương đi qua | ba địa phương: Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh | NQ 56/2022/QH15 |
| Quy mô làn xe | quy hoạch hoàn chỉnh 6 làn cao tốc; giai đoạn 1 phân kỳ đầu tư 4 làn, bề rộng mặt đường 17 m | Cổng TTĐT TP Hà Nội, lễ khởi công DATP 3 |
| Mặt cắt ngang quy hoạch | 90–135 m, gồm cao tốc ở giữa và đường song hành đô thị hai bên, nút giao lập thể | hồ sơ quy hoạch |
| Tổng mức đầu tư | 85.813 tỷ đồng, gồm ngân sách trung ương 28.173 tỷ, ngân sách địa phương 28.193 tỷ, vốn nhà đầu tư BOT 29.447 tỷ | NQ 56/2022/QH15 |
| Cơ cấu | 7 dự án thành phần | NQ 56/2022/QH15 |
| Khởi công | 25/6/2023 tại 6 điểm cầu; riêng dự án thành phần 3 khởi công 6/9/2025 | Cổng TTĐT TP Hà Nội |
| Tiến độ theo văn bản | cơ bản hoàn thành năm 2026, đưa vào khai thác từ năm 2027 | NQ 56/2022/QH15 |
Một lưu ý khi đọc con số làn xe: 4 làn là quy mô đang thi công, 6 làn là quy mô quy hoạch. Bài viết nào ghi Vành đai 4 “có 6 làn xe” ở thì hiện tại là đang mô tả quy hoạch chứ không phải thứ sắp thông xe. Bề rộng mặt đường giai đoạn phân kỳ là 17 m, chưa có làn dừng khẩn cấp liên tục.
Vành đai 4 Hà Nội đi qua mấy địa phương?
Nghị quyết 56/2022/QH15 ghi tuyến Vành đai 4 – Vùng Thủ đô đi qua ba địa phương: thành phố Hà Nội, tỉnh Hưng Yên và tỉnh Bắc Ninh. Đoạn qua Hà Nội dài nhất, khoảng 57–58 km. Đây là danh sách trong văn bản chủ trương đầu tư; tài liệu nào nêu số địa phương khác ba, anh chị nên đối chiếu lại với nghị quyết trước khi dùng.

Một lưu ý về tên gọi: chữ “Vùng Thủ đô” trong tên dự án là tên của vùng quy hoạch, không phải danh sách các tỉnh mà tuyến đường chạy qua. Hai thứ này hay bị đọc lẫn.
Hướng tuyến và các nút giao trọng điểm
Vành đai 4 là hành lang giao thông bao quanh vùng Thủ đô, điểm đầu nối cao tốc Nội Bài – Lào Cai tại Sóc Sơn, điểm cuối nối cao tốc Nội Bài – Hạ Long. Đoạn qua Hà Nội dài nhất, khoảng 57–58 km; phần còn lại chia cho Hưng Yên và Bắc Ninh.

- Điểm đầu – Sóc Sơn (Hà Nội): kết nối cao tốc Nội Bài – Lào Cai, cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô.
- Mê Linh – Đan Phượng: tuyến đi song song sông Hồng, kết nối Quốc lộ 32 và Đại lộ Thăng Long.
- Hoài Đức – Hà Đông: đoạn trung tâm của tuyến, giao cắt Quốc lộ 6.
- Thanh Oai – Thường Tín: kết nối cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ và Quốc lộ 1A, giữ vai trò trung chuyển Bắc – Nam.
- Đoạn qua Hưng Yên: đi qua khu vực Văn Giang – Khoái Châu, nối vào trục phát triển phía Đông Nam Hà Nội.
- Đoạn qua Bắc Ninh và tuyến nối: vượt sông Đuống bằng cầu Hoài Thượng, nối vào cao tốc Nội Bài – Hạ Long.
Ba cầu vượt sông là phần khó nhất
Ba cầu vượt sông trên tuyến gồm cầu Hồng Hà và cầu Mễ Sở vượt sông Hồng, cầu Hoài Thượng vượt sông Đuống. Đây là các hạng mục quyết định thời điểm nối thông tuyến, vì cầu vượt sông lớn cần thời gian thi công dài hơn hẳn phần đường. Tính đến ngày 07/09/2026, doanh nghiệp dự án đã hoàn thành 1.913 trên 1.979 cọc khoan nhồi của các cầu dẫn, tổ chức 43 mũi thi công tại 9 gói thầu.

Mục tiêu được nêu là thông xe kỹ thuật ba cầu trước Hội nghị APEC 2027. Thông xe kỹ thuật là mốc công trình đã nối thông về mặt kết cấu, chưa phải mốc đưa vào khai thác chính thức. Giữa hai mốc còn các bước hoàn thiện, nghiệm thu và tổ chức giao thông, nên thời điểm xe chạy bình thường luôn sau thời điểm thông xe kỹ thuật.
Một đặc điểm kỹ thuật đáng chú ý của tuyến cao tốc: 13 đoạn đi cao chiếm hơn 71% chiều dài. Phần đi cao đắt và lâu hơn phần đắp nền, nên tiến độ cao tốc khó so ngang với tiến độ đường song hành ở mặt đất.
Vành đai 4 tác động gì tới bất động sản vùng ven?
Tác động đo được rõ nhất của Vành đai 4 là thời gian di chuyển giữa Hà Nội và các tỉnh lân cận, cùng việc giảm tải cho Quốc lộ 5, Pháp Vân – Cầu Giẽ và Nội Bài – Lào Cai. Đó là tác động về giao thông, đo bằng phút di chuyển và lưu lượng xe. Mức độ nó chuyển thành giá đất thì tùy vị trí, tùy loại sản phẩm và tùy nhịp thị trường chung, không đồng đều trong cả vùng.

Về giá, cần thận trọng với các con số lan truyền. Mức tăng giá đất ven tuyến thường được nêu theo khảo sát của từng đơn vị môi giới, không phải thống kê chính thức, và khác nhau rất xa giữa các vị trí cách nút giao vài trăm mét. Ba điều nên kiểm trước khi tin một con số phần trăm:
- Con số đó là giá rao hay giá giao dịch đã sang tên?
- Đo ở vị trí nào so với nút giao? Cách nút giao 500 m và cách 5 km là hai thị trường khác nhau.
- Mốc so sánh là năm nào, và trong khoảng đó thị trường chung tăng bao nhiêu?
Cũng cần nhớ mốc pháp lý: tuyến mới cơ bản hoàn thành năm 2026 và khai thác từ 2027 theo nghị quyết. Lợi ích di chuyển chỉ hiện thực khi tuyến chạy được, không phải khi công trường xuất hiện.
Đoạn tuyến qua Hưng Yên đi khu vực Văn Giang – Khoái Châu. Trên địa bàn tỉnh này, hồ sơ dự án chúng tôi đang theo dõi gồm The Fullton Edition Hưng Yên và khu đô thị Forestia Park Phố Nối; khoảng cách thực tế từ mỗi dự án tới nút giao gần nhất thì anh chị nên tự đo trên bản đồ trước khi tính vào giá, vì con số này khác nhau rất xa giữa các vị trí. Đọc thêm về một trong ba cầu vượt sông: quy hoạch cầu Mễ Sở.

Câu hỏi thường gặp về đường Vành đai 4 Hà Nội
Vành đai 4 Hà Nội khi nào xong?
Theo Nghị quyết 56/2022/QH15, dự án cơ bản hoàn thành năm 2026 và đưa vào khai thác từ năm 2027. Ở mức điều hành, đường song hành phấn đấu hoàn thành trong quý III/2026, còn tuyến cao tốc nhắm thông xe kỹ thuật trước tháng 7/2027, trước Hội nghị APEC 2027.
Vành đai 4 Hà Nội dài bao nhiêu km?
Khoảng 112,8 km theo chủ trương đầu tư tại Nghị quyết 56/2022/QH15. Hồ sơ dự án thành phần 3 sau bước thiết kế ghi 113,52 km, gồm 103,8 km tuyến chính và 9,7 km tuyến nối cao tốc Nội Bài – Hạ Long. Hai con số chênh nhau vì thuộc hai bước hồ sơ khác nhau, không phải hai dự án khác nhau.
Vành đai 4 Hà Nội đi qua những tỉnh nào?
Ba địa phương: thành phố Hà Nội, tỉnh Hưng Yên và tỉnh Bắc Ninh, theo Nghị quyết 56/2022/QH15. Đoạn qua Hà Nội dài nhất, khoảng 57–58 km.
Vành đai 4 Hà Nội có mấy làn xe?
Quy hoạch hoàn chỉnh là 6 làn cao tốc kèm đường song hành đô thị hai bên. Giai đoạn 1 đang thi công phân kỳ ở quy mô 4 làn, bề rộng mặt đường 17 m. Mặt cắt ngang quy hoạch toàn tuyến rộng 90–135 m tùy đoạn.
Vành đai 4 Hà Nội có tổng mức đầu tư bao nhiêu?
85.813 tỷ đồng theo chủ trương đầu tư, gồm ngân sách trung ương 28.173 tỷ đồng, ngân sách địa phương 28.193 tỷ đồng và vốn nhà đầu tư BOT 29.447 tỷ đồng. Riêng dự án thành phần 3 – tuyến cao tốc PPP – có tổng mức đầu tư 56.293 tỷ đồng.
Vành đai 4 Hà Nội khác Vành đai 4 TP.HCM thế nào?
Hai dự án hoàn toàn khác nhau, chỉ trùng số hiệu. Vành đai 4 – Vùng Thủ đô dài khoảng 112,8 km quanh Hà Nội; UBND TP Hà Nội là cơ quan có thẩm quyền của dự án thành phần 3. Vành đai 4 TP.HCM là tuyến vành đai riêng ở phía Nam, có chủ trương đầu tư, chủ đầu tư và tiến độ độc lập.
Nguồn dẫn
- Nghị quyết 56/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án · vanban.chinhphu.vn
- Lễ khởi công dự án thành phần 3, ngày 6/9/2025 · Cổng thông tin điện tử TP Hà Nội
- Tiến độ đến 07/09/2026 · Báo Xây dựng, “Vành đai 4 Vùng Thủ đô: Đường song hành sắp về đích, 3 cầu lớn chạy đua với thời gian”
- Mốc thông xe kỹ thuật trước tháng 7/2027 · VOV, 04/06/2026
- Mốc quý II/2026 do Ban Chỉ đạo nêu ngày 31/12/2025 · Báo Tiền Phong, 01/01/2026
- Ảnh công trường cầu Hồng Hà · Báo Hànộimới
Tiến độ Vành đai 4 được ghi lại ở đây theo từng mốc công bố chính thức kèm ngày và nguồn, tách riêng số đã đạt với mục tiêu đang phấn đấu. Hồ sơ dự án phía Hưng Yên: khu đô thị Forestia Park Phố Nối.